DHBK

Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực phẩm

Hệ thống các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm tại Khoa Hoá không chỉ nhằm rèn luyện các kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm, giúp củng cố kiến thức lý thuyết mà còn phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên.

Các phòng thí nghiệm hoá cơ sở ngành bao gồm:

- Phòng thí nghiệm Hoá lý

- Phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ

- Phòng thí nghiệm Hoá phân tích

- Phòng thí nghiệm Quá trình và thiết bị

Các phòng thí nghiệm chuyên ngành bao gồm:

- Phòng thí nghiệm Hoá sinh

- Phòng thí nghiệm Vi sinh

- Phòng thí nghiệm Công nghệ thực phẩm

- Phòng thí nghiệm Đánh giá chất lượng cảm quan thực phẩm

- Xưởng thực nghiệm Công nghệ thực phẩm

Ngoài ra, sinh viên và giảng viên ngành có thể tiếp cận các thiết bị thí nghiệm hiện đại tại các phòng thí nghiệm khác của Khoa Hoá như Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học, Phòng thí nghiệm Kỹ thuật dầu khí.

Bảng 1: Danh mục các thiết bị chính thuộc quản lý của Bộ môn CNTP

STT

Tên Thiết bị

Năm nhận thiết bị

Hình ảnh thiết bị

Phòng thí nghiệm CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

1

Máy đánh trứng Philip

2016

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao

 

 

Máy quang phổ UV-VIS 6305, hãng Jenway - Anh - THIẾT BỊ VINALAB

Máy đo quang phổ UV/VIS

Cô quay chân không Heidolph

Thiết bị cô quay chân không

Eutech PC510

Máy đo pH để bàn

2

Cân kỹ thuật. Model SPS602F - OHAUS

2014

3

Cân điện tử. Model SI - 302

2013

4

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Model: LPG – 3400SD

2012

5

Máy hút chân không

2010

6

Máy đo pH để bàn. Model pH510  OAKTON - USA

2009

7

Hệ chiết xơ sợi Model FIWE - ITLYA

2009

8

Máy đo quang phổ UV/VIS. Model UV 6305 - ANH

2009

9

Máy nghiền và lọc ép liên hợp

2008

10

Tủ sấy. Model UNB 400 hãng Memmert - Đức

2004

11

Bếp cách thủy 2 chỗ

2004

12

Lò nướng

2002

13

Thiết bị cô quay chân không. Model HEIDOLPH – ĐỨC

2001

14

Máy pha caphe

2001

15

Chiết quang kế cầm tay

2001

Phòng thí nghiệm VI SINH

16

Kính hiển vi. Model CX21 – Nhật Bản

2009

https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/100985376_256765378932602_5321574383662137344_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=We_cjPRDVMUAX99DL0Q&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=c10008079816cde49160ebfce062a57f&oe=5EF43A8E

Máy li tâm

https://scontent.fdad2-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/100943818_549867425702377_7920086398684626944_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=lIkPcK7RelgAX8jWUig&_nc_ht=scontent.fdad2-1.fna&oh=fcfd5320098082c06fa0318a1c773026&oe=5EF3115D

Tủ ấm

https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/100787552_962385710893048_7687739169166065664_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=gAcyt7i7Sv4AX95v2XC&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=cff7820d2608ee0e961b5afd5b9f82eb&oe=5EF42074

Tủ cấy vô trùng

https://scontent.fdad2-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101281810_204699210512497_3026268677277220864_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=KdRmrhxXAtwAX-hrNKR&_nc_ht=scontent.fdad2-1.fna&oh=0f7e8b63d43039beeffe36733af5de3f&oe=5EF54A6F

Kính hiển vi

https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101162685_894200647714126_4827164347279081472_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=YPJ0I0JBiKsAX9v2B8m&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=82b2b39c59edbdb610189d8256664e35&oe=5EF5C59C

Tủ ấm

17

Kính hiển vi Model: CX21 – NHẬT BẢN

2020

18

Cân kỹ thuật 3 số lẻ Model PX224 – OHAUS - USA

2019

19

Lò nướng đối lưu 5 khay

2017

20

Máy đánh trừng 30L

2017

21

Tủ lên men inox 16 khay

2017

22

Bếp hồng ngoại đơn

2017

23

Máy xay sinh tố

2016

24

Tủ ấm lắc Model DH.WIS00230 – HÀN QUỐC

2014

25

Máy cất nước 20l/h. Trung Quốc

2009

26

Nồi hấp thanh trùng. Model HVE 50 – NHẬT BẢN

2009

27

Tủ sấy. Model UNB 50 – ĐỨC

2009

28

Tủ ấm. Model BE400 – ĐỨC

2009

29

Tủ cấy vô trùng . Model LHC 4AX - INDONESIA

2009

30

Kính hiển vi chụp ảnh. Model CX30 – NHẬT BẢN

2009

31

Bộ đếm khuẩn lạc. Model BZG30 – ĐỨC

2009

32

Máy đo pH cầm tay. Model pH5 - USA

2009

33

Máy ly tâm Model EBA 20 – ĐỨC

2009

34

Máy lắc ấm Model OTTO – ĐỨC

2009

35

Tủ lanh 500L Model GR – H55VTA - TOSHIBA

2009

36

Máy ép trái cây

2005

37

Khúc xạ kế cầm tay

2004

38

Kính hiển vi. Model NiKon – YS100 – Nhật Bản

2001

39

Nồi hấp thanh trùng. Model HL 340 – ĐÀI LOAN

2000

40

Tủ cấy vô trùng. Model 475 LAMILA – Việt NAM

2000

41

Tủ sấy. Model KETONG – TRUNG QUỐC

1998

Phòng thí nghiệm HÓA SINH

42

Máy li tâm Model Rotofix 32A, cat.no.1206 của hang Hettich, Đức

2019

https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101065208_253359412410977_3001556251499823104_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=rI8D6c4E-tIAX8U2gbH&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=1eb8a8760c65476f0e693d7dfe695254&oe=5EF6872E

Máy li tâm Rotofix

https://scontent.fdad2-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/100916391_254842639055665_4124813293166526464_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=0v8oIHyWTYgAX8mvrIe&_nc_ht=scontent.fdad2-1.fna&oh=c4337f30148aaeac0f06ed1e35cba5eb&oe=5EF65B0B

Nồi hấp vô trùng

https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/100541079_386987225526040_4275198033982914560_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=X66oiIshTa4AX_VF-dm&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=362c890ea3d5b2deb7593d291e92bfc7&oe=5EF60A04

Hệ thống chưng cất đạm tự động

https://scontent.fdad2-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101037200_570568663836260_6867227972693131264_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=cYK6vj5bCx4AX8xHKSY&_nc_ht=scontent.fdad2-1.fna&oh=cdf4115d0012495206f1ffe756a04bec&oe=5EF5C4F3

Hệ thống chiết chất béo

 

43

Cân phân tích 4 số lẻ Model HT224 – SHINKO DENSHI

2019

44

Máy đo pH Model LAQUA- Nhật Bản

2018

45

Cân kỹ thuật. Model SPS602F - OHAUS

2015

46

Tủ mát SANYO

2015

47

Bể siêu âm Model S100/H – ĐỨC

2009

48

Hệ thống chưng cất đạm tự động Model VELP SCIENTIFICA - Italia

2009

49

Hệ thống chiết chất béo Soxlet Model SER 148/3 - Italia

2009

50

Máy đóng gói chân không và khí N2 Model J-V002 - Đài Loan

2009

51

Thiết bị rót các sản phẩm lỏng Model 4730351 - Đức

2009

52

Thiết bị xác định ẩm bằng PP nhiệt Model MB 45 - Thuỵ Điển

2009

53

Máy làm nóng và lạnh nước Model MYOTA - MYB-A

2007

54

Tủ sấy Model 250 Memmert – ĐỨC

2005

55

Máy cất nước 20l/h – TRUNG QUỐC

2005

56

Cân điện tử. Model SI - 302

2004

Phòng thí nghiệm ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THỰC PHẨM

57

Phòng thí nghiệm (PTN) phải được đặt ở nơi yên tĩnh, nhiệt độ dễ chịu (khoảng 20 − 25 oC). Điều kiện này giúp cho người thử có thể dễ dàng tập trung làm việc. Bên cạnh đó, PTN phải đảm bảo người thử không bị làm phiền bởi các mùi lạ, cũng như bị làm phiền bởi những người xung quanh.

Trong phòng bố trí khu vực chuẩn bị mẫu, mã hóa mẫu và khu vực đánh giá cảm quan gồm các bàn đánh giá cảm quan được thiết kế với các vách ngăn giữa người thử để thu được câu trả lời độc lập.

 

Xưởng THỰC NGHIỆM CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

58

Xưởng có diện tích 60m2 được bố trí đầy đủ cân phân tích, tủ sấy, tủ đông, tủ cấy vi sinh, lò nướng, máy nhồi bột, máy nướng bánh mì, tủ ủ bột, v.v.

 https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101228599_673218896794605_5221706468360716288_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=ibWiLDKQbM0AX-Xj_Rx&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=9c11f02d89aaf82a67fbd5be4547b0fd&oe=5EF48E62 https://scontent.fdad1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/101134819_173837950729686_215027520494370816_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_sid=b96e70&_nc_ohc=x47VqjDmzcIAX9W-3-h&_nc_ht=scontent.fdad1-1.fna&oh=12f6ca6c225fe62891bcd74d1bc85392&oe=5EF56DBD

Kể từ năm 2018, Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm đổi mới phương pháp giảng dạy với cách tiếp cận “Học theo dự án”, với mục tiêu tăng cường rèn luyện năng lực Nghiên cứu và phát triển sản phẩm thực phẩm mới nên đã được đầu tư thêm các hệ thống thiết bị phục vụ nghiên cứu phát triển các sản phẩm từ bột mì, thịt, cá, các sản phẩm nước uống, lên men... nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể thực hành chế biến các sản phẩm thực phẩm.

Trong những năm qua, các phòng thí nghiệm đã góp phần tăng cường năng lực đào tạo sinh viên nghiên cứu khoa học, giảng viên nghiên cứu khoa học. Từ năm 2016 đến 2019, có tổng cộng 88 đề tài nghiên cứu khoa học do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trong bộ môn. Tính từ năm 2015 có hơn 15 đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp ĐH Đà Nẵng, cấp Bộ, cấp Nhà nước và các đề tài lớn có hợp tác quốc tế do các giảng viên của bộ môn làm Chủ nhiệm đề tài.

Ngoài ra, các phòng thí nghiệm cũng góp phần hỗ trợ công tác đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ.