Thông tin liên hệ

Tư vấn tuyển sinh, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

(+84.0236) 3 733591 - 3842145

dt.dhbk@dut.udn.vn

Thông tin chung tuyển sinh đại học chính quy 2017

Năm 2017, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng tuyển tổng cộng 3.250 chỉ tiêu đại học chính quy. Thông tin chung như sau:

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh dự thi THPT năm 2017 và tốt nghiệp THPT năm 2017;

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2017: dự kỳ thi THPT quốc gia 2017 và có môn thi/ bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

- Riêng ngành Kiến trúc: Thí sinh phải thi thêm môn năng khiếu do Hội đồng tuyển sinh năm 2017 của Đại học Đà Nẵng tổ chức.

2. Phạm vi tuyển sinh:          Tuyển thí sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh:

- Tất cả các ngành: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia năm 2017.

- Riêng ngành Kiến trúc: thí sinh phải thi thêm môn Vẽ mỹ thuật - là môn năng khiếu. Hình thức thi: vẽ tĩnh vật (xem Hướng dẫn chi tiết đối với thí sinh thi môn Vẽ mỹ thuật).

-  Điểm xét tuyển của thí sinh:

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm 3 môn xét tuyển (theo tổ hợp, với hệ số tương ứng)

Điểm ưu tiên tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh hiện hành

4. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ hợp môn xét tuyển của các ngành:

TT

Tên ngành

 Mã ngành đăng ký xét tuyển

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển

Tiêu chí phụ

1

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp (chuyên ngành SPKT điện - điện tử)

D140214

45

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

2

Công nghệ sinh học

D420201

65

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh
Toán + Hóa + Sinh

Toán, Hóa

3

Công nghệ thông tin

D480201

185

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

4

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao ngoại ngữ Anh)

D480201CLC1

45

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

5

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao ngoại ngữ Nhật)

D480201CLC2

45

Toán + Lý + Hóa 
Toán + Lý + Anh

Toán + Lý + Nhật

Toán, Lý

6

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

D510105

60

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

7

Công nghệ chế tạo máy

D510202

130

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

8

Quản lý công nghiệp

D510601

70

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

9

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí động lực)

D520103

140

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

10

Kỹ thuật cơ - điện tử

D520114

140

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

11

Kỹ thuật nhiệt (gồm các chuyên ngành: Nhiệt điện lạnh; Kỹ thuật năng lượng & môi trường)

D520115

150

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

12

Kỹ thuật tàu thủy

D520122

60

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

13

Kỹ thuật điện, điện tử

D520201

170

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

14

Kỹ thuật điện, điện tử (Chất lượng cao)

D520201CLC

90

Toán + Lý + Hóa 
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

15

Kỹ thuật điện tử & viễn thông

D520209

180

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

16

Kỹ thuật điện tử & viễn thông (Chất lượng cao)

D520209CLC

45

Toán + Lý + Hóa 
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

17

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

D520216

100

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý  + Anh

Toán, Lý

18

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao)

D520216CLC

90

Toán + Lý + Hóa 
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

19

Kỹ thuật hóa học

D520301

80

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh

Toán, Hóa

20

Kỹ thuật môi trường

D520320

80

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh

Toán, Hóa

21

Kỹ thuật dầu khí (Chất lượng cao)

D520604CLC

45

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh

Toán, Hóa

22

Công nghệ thực phẩm

D540102

85

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh
Toán + Hóa + Sinh

Toán, Hóa

23

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)

D540102CLC

45

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh
Toán + Hóa + Sinh

Toán, Hóa

24

Kiến trúc (Chất lượng cao)

D580102CLC

90

Vẽ + Toán + Văn
Vẽ + Toán + Lý
Vẽ + Toán + Anh

Vẽ, Toán

25

Kỹ thuật công trình xây dựng

D580201

215

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

26

Kỹ thuật công trình thủy

D580202

110

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

27

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

D580205

135

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

28

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao)

D580205CLC

45

Toán + Lý + Hóa 
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

29

Kỹ thuật xây dựng - chuyên ngành Tin học xây dựng

D580208

50

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

30

Kinh tế xây dựng

D580301

120

Toán + Lý + Hóa
Toán + Lý + Anh

Toán, Lý

31

Chương trình tiên tiến ngành Điện tử viễn thông

D905206

90

Anh*2 + Toán + Lý
Anh*2 + Toán + Hóa

Anh, Toán

32

Chương trình tiên tiến ngành Hệ thống nhúng

D905216

50

Anh*2 + Toán + Lý
Anh*2 + Toán + Hóa

Anh, Toán

33

Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp (PFIEV)

PFIEV

100

Toán*3 + Lý*2 + Hóa
Toán*3 + Lý*2 + Anh

Toán, Lý

34

Quản lý tài nguyên & môi trường

D850101

65

Toán + Hóa + Lý
Toán + Hóa + Anh

Toán, Hóa

Ghi chú:

-     Mã trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng:         DDK

-     Đối với mỗi ngành, chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là 0.

-     Tiêu chí phụ dùng để xét khi có các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau và bằng điểm trúng tuyển: ưu tiên thí sinh có điểm môn thứ nhất trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn, rồi đến thí sinh có điểm môn thứ hai trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn.

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

Trường tuyển thí sinh có tổng điểm (chưa tính hệ số) các môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ 16,00 trở lên.

6. Tổ chức tuyển sinh:

-     Thời gian và hình thức nhận đăng ký xét tuyển, thi tuyển các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Bài thi khoa học tự nhiên, Bài thi Khoa học xã hội: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-     Thời gian thi môn ”Vẽ mỹ thuật” (môn năng khiếu để xét tuyển ngành Kiến trúc): 01 tuần sau khi kết thúc thi THPT quốc gia 2017. Chi tiết về hướng dẫn thi, lịch thi môn Vẽ mỹ thuật được đăng tại trang tin tuyển sinh của Trường:

7. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển:

Trường xét tuyển ưu tiên theo thứ tự:

a.       Tuyển thẳng:   Tuyển thẳng các thí sinh đủ yêu cầu theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cho đến khi đạt số chỉ tiêu tuyển thẳng tối đa đối với tất cả các ngành;

b.      Ưu tiên xét tuyển: Ưu tiên xét tuyển các thí sinh đủ yêu cầu theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cho đến khi đạt số chỉ tiêu tuyển thẳng tối đa đối với tất cả các ngành.

c.       Xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT và dựa trên kết quả thi trong kỳ thi THPT quốc gia 2017.

8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

-     Lệ phí xét tuyển:                            Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

-     Lệ phí thi tuyển môn ”Vẽ mỹ thuật”: Theo quy định của Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng

9. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

a. Mức học phí của các chương trình đào tạo đại trà:

Mức học phí theo quy định của Chính phủ (hiện là Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015), trung bình như sau:

Năm học

2017-2018

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Học phí (đồng/năm/SV)

8.700.000

9.600.000

10.600.000

11.700.000

Ghi chú:         

-     Mỗi năm học có 2 học kỳ chính (I và II), mỗi học kỳ có 5 tháng;

-     Học kỳ hè không bắt buộc phải học. Sinh viên học trong học kỳ hè thì đóng học phí theo mức của kỳ hè.

-     Học phí sinh viên đóng trong mỗi học kỳ: phụ thuộc số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong học kỳ. Sinh viên có khả năng học vượt sẽ phải đóng học phí với mức thấp hơn.

b. Mức học phí của các chương trình chất lượng cao:

-     Mức học phí của Chương trình chất lượng cao: bằng 2,5 lần mức học phí chương trình đại trà. Sinh viên học trong 2 học kỳ chính (I và II) và đóng học phí theo học kỳ. Học phí học tiếng Anh (học trong 2 năm đầu) tính riêng.

-     Mức học phí theo năm học, như sau:

Năm học

2017-2018

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Học phí (đồng/năm/SV)

21.750.000

24.000.000

26.500.000

29.250.000

c. Mức học phí của Chương trình tiên tiến:

-     Mức học phí của Chương trình tiên tiến khóa tuyển sinh năm 2017: 30.000.000 đồng/ năm học. Mức này giữ không đổi trong suốt khóa học;

-     Mỗi năm học có 3 học kỳ, đều là học kỳ bắt buộc. Sinh viên đóng học phí theo học kỳ, bằng 10.000.000 đồng/ SV/ học kỳ.

-     Học phí học tiếng Anh (năm đầu tiên) nằm trong học phí chung của năm thứ nhất.

d. Mức học phí của chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp (PFIEV):

- Mức học phí của Chương trình PFIEV khóa tuyển sinh năm 2017 như bảng dưới đây. Mỗi năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ 5 tháng. Sinh viên đóng học phí theo học kỳ.

Năm học

2017-2018

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Học phí (đồng/ năm/ SV)

13.000.000

14.500.000

16.000.000

17.500.000

10. Chính sách ưu đãi đối với sinh viên:

a. Chính sách ưu đãi cho thí sinh có điểm thi tuyển sinh cao (không tính điểm ưu tiên) như sau:

-     Đối tượng được hưởng: Thí sinh có tổng điểm các môn thi từ 26,00 trở lên;

-     Chính sách ưu đãi:

+       Được ưu tiên tuyển chọn đi học nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên;

+       Học kỳ đầu tiên: được cấp học bổng toàn phần (trị giá 100% học phí), được bố trí ở ký túc xá của Trường và miễn phí ký túc xá, hỗ trợ sinh hoạt phí: 500.000 đồng/tháng; được ưu tiên xét nhận học bổng do cá nhân/ tổ chức tài trợ cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc và kết quả rèn luyện tốt;

+       Học kỳ sau đó: sẽ tiếp tục được ưu đãi như học kỳ thứ nhất, nếu sinh viên duy trì được thành tích học tập xuất sắc và kết quả rèn luyện tốt. Các trường hợp sinh viên học giỏi sẽ được xét, tùy theo từng chương trình đào tạo.

+       Được ưu tiên trong việc xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học.

b. Chính sách học bổng khuyến học:

-     Sinh viên có kết quả học tập (theo từng học kỳ) từ loại Khá trở lên và rèn luyện đạo đức loại Tốt: sẽ được xét nhận học bổng khuyến học theo quy định của Nhà nước.

c. Chính sách miễn giảm học phí:

-     Trường thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc diện được hưởng theo quy định của Nhà nước.

d. Chính sách hỗ trợ sinh viên thuộc gia đình nghèo và có hoàn cảnh đặc biệt:

-     Trợ cấp xã hội theo tháng/ học kỳ cho sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo;

-     Ưu tiên trong việc xét nhận học bổng do các cá nhân/ tổ chức tài trợ.

-     Ưu tiên sắp xếp chỗ ở trong ký túc xá của Trường.

Tải bản in Thông tin chung tuyển sinh 2017