Đào tạo Sau Đại học

ĐÀO TẠO CAO HỌC NGÀNH KIẾN TRÚC

1. Thông tin chung

Tên chương trình đào tạo: Kiến trúc

Trình độ đào tạo: Cao học

Cơ sở cấp bằng: Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng

Mã ngành: 60580102

Trường giảng dạy: Trường Đại học Bách khoa và các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng 

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

Văn bằng tốt nghiệp: Bằng Thạc sỹ Kiến trúc sư

Hình thức đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 1.5 năm

Số tín chỉ yêu cầu: 45

Website: http://dut.udn.vn/KhoaKientruc

2. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Kiến trúc của Đại học Đà Nẵng nhằm phát triển nguồn nhân lực bậc cao phục vụ cho nhu cầu xây dựng ngày càng lớn của khu vực, như trong kế hoạch phát triển chung của Đại học Đà Nẵng

Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn và tay nghề cao trong lĩnh vực Kiến trúc công trình cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Sau khi hoàn thành chương trình, học viên sẽ có kiến thức chuyên môn vững vàng, có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự cập nhật được các kiến thức mới và hiện đại, có năng lực thực hành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của ngành Kiến trúc; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực Kiến trúc công trình.

Mục tiêu cụ thể

Phẩm chất và thái độ

Học viên khi ra trường được hoàn thiện hơn về phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng; đặc biệt là ý thức về bảo vệ môi trường ở trong lĩnh vực xây dựng; rèn luyện và hoàn thiện ý thức kỷ luật và tác phong làm việc hiện đại.

Kiến thức và kỹ năng

Học viên sẽ được trang bị các kiến thức chuyên ngành Kiến trúc và đạt các kỹ năng sau:

- Củng cố và nâng cao kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành; cập nhật bổ sung, hiện đại hóa các kiến thức chuyên ngành Kiến trúc công trình;

- Trang bị kiến thức, phương pháp luận về nghiên cứu khoa học, làm quen kỹ năng độc lập nghiên cứu;

- Nâng cao năng lực chuyên môn về phương diện lý thuyết và kỹ năng thực hành;

- Có kiến thức cơ bản để có thể làm Nghiên cứu sinh cùng chuyên ngành;

- Có kỹ năng vận dụng các kiến thức đã được trang bị giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ thực tiễn. Các kỹ năng bao gồm: phân tích vấn đề (phân tích, phương thức tiếp cận, xác định mục tiêu, đặt mục đích...), giải quyết các vấn đề (lựa chọn đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu...) có liên quan đến chuyên ngành. 

- Về ngoại ngữ: Trang bị cho học viên kiến thức ngoại ngữ trước khi tốt nghiệp đạt yêu cầu theo Điểm b, Khoản 2, Điều 27, thông tư 15/2014/TT-BGDĐT (Trình độ năng lực ngoại ngữ của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu Chung – xem phụ lục II của Thông tư); theo quyết định 2523/QĐ-ĐHĐN;

3. Chuẩn đầu ra

Học viên được kỳ vọng đạt được các chuẩn đầu ra sau:

CĐR 1: Có nhận thức và thái độ đúng đắn về bối cảnh kinh tế xã hội của đất nước;

CĐR 2: Có khả năng sử dụng thông thạo một ngoại ngữ trong công tác chuyên môn;

CĐR 3: Nắm vững phương pháp nghiên cứu Khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên môn;

CĐR 4: Nắm vững các kiến thức tiên tiến của thế giới trong lĩnh vực kiến trúc và đô thị đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và mục tiêu phát triển bền vững;

CĐR 5: Có khả năng vận dụng các kiến thức mới nhằm nâng cao năng lực quản lý trong lĩnh vực kiến trúc và đô thị;

CĐR 6: Có tư duy phân tích và tổng hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến các dự án kiến trúc và quy hoạch;

4. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp, nhận bằng thạc sỹ chuyên ngành Kiến trúc công trình, người được đào tạo có thể đảm nhiệm được các công việc tại các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp sau: 

- Chuyên viên làm việc độc lập, hoặc phụ trách các nhóm chuyên viên thực hiện công tác quản lý và triển khai thực hiện các vấn đề liên quan đến chuyên ngành như: Đồ án quy hoạch, Kiến trúc, Quản lý xây dựng cơ bản, Các ban quản lý các khu công nghiệp, Công ty tư vấn thiết kế, Các nhà máy xí nghiệp... và các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng nói chung và lĩnh vực quy hoạch và kiến trúc công trình nói riêng.

- Tham gia giảng dạy, đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên ngành tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

Các lĩnh vực công tác có thể phân chia theo các chuyên ngành như sau:

- Lĩnh vực quản lý nhà nước: Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; Viện quy hoạch các tỉnh thành phố; các bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; các Ban quản lý dự án của bộ Xây dựng các tỉnh, thành phố và các huyện…

- Lĩnh vực tư vấn: các Tổng công ty, công ty tư vấn xây dựng – kiến trúc.

- Lĩnh vực nghiên cứu: các Viện nghiên cứu quy hoạch, kiến trúc; Viện nghiên cứu vật liệu xây dựng; Viện nghiên cứu xã hội – đô thị.

- Lĩnh vực đào tạo: các Trường đại học, cao đẳng có đào tạo chuyên ngành xây dựng, kiến trúc; Viện nghiên cứu xây dựng trong các trường đại học.

- Lĩnh vực thi công: các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – kiến trúc

5. Chương trình đào tạo

MÃ SỐ/ HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

KHỐI LƯỢNG (TC)

Phần chữ

Phần số

Tổng số

LT

TH, TN

 

 

I. CÁC MÔN CHUNG

3

3

0

DNTH

501

Triết học

3

3

0

 

 

II. CÁC MÔN HỌC BẮT BUỘC            

16

9

7

KTPL

502

Phương pháp luận NCKH chuyên ngành

1

1

0

KTSK

503

Kiến trúc sinh khí hậu

3

2

1

KTCQ

504

Lý thuyết Kiến trúc cảnh quan

2

1

1

KTVH

505

Kiến trúc và văn hóa

2

1

1

KTUF

506

Hình thức Kiến trúc Đô thị qua các case studies

2

1

1

KTTC

507

Kỹ thuật thi công hiện đại

2

1

1

KTST

508

Sinh thái học

2

1

1

KTUD

509

Thiết kế đô thị

2

1

1

 

 

III. CÁC MÔN HỌC TỰ CHỌN

16

8

8

 

A. NHÓM CƠ SỞ NGÀNH

 

 

 

KTGI

510

Kỹ thuật GIS trong quy hoạch và quản lý đô thị (tự chọn 1)

2

1

1

KTĐT

511

Đô thị hóa và Phân bố dân cư (tự chọn 1)

2

1

1

KTTG

512

Kỹ thuật thông gió và điều hòa không khí (tự chọn 2)

2

1

1

KTPT

513

 Kiến trúc và Khoa học về sự phức tạp (tự chọn 2)

2

1

1

KTGT

514

Quy hoạch Giao thông vận tải đô thị (tự chọn 3)

2

1

1

KTMT

515

Quản lý môi trường đô thị (tự chọn 3)

2

1

1

 

B. NHÓM CHUYÊN NGÀNH

 

 

 

KTLS

516

Lý thuyết sáng tác nâng cao (tự chọn 4)

2

1

1

KTDD

517

Kiến trúc Đông dương (tự chọn 4)

2

1

1

KTTU

518

Thiết kế kiến trúc theo lý thuyết tối ưu (tự chọn 5)

2

1

1

KTGB

519

Công trình xanh (tự chọn 5)

2

1

1

KTQH

520

Lý thuyết Quy hoạch đương đại (tự chọn 6)

2

1

1

KTLP

521

Luật kiểm soát kiến trúc đô thị (tự chọn 6)

2

1

1

KTDQ

522

Thực hành Thiết kế Kiến trúc đô thị (tự chọn 7)

2

1

1

KTDK

523

Thực hành thiết kế công trình xanh (tự chọn 7)

2

1

1

KTQD

524

Quản lý dự án (tự chọn 8)

2

1

1

KTTT

525

Trùng tu công trình Kiến trúc (tự chọn 8)

2

1

1

 

 

IV. Luận văn tốt nghiệp

10

0

10

 

 

TỔNG CỘNG KHỐI LƯỢNG ĐÀO TẠO

45

Tín chỉ

6. Đối tượng và nội dung tuyển sinh

 Người dự thi tuyển phải qua kỳ thi tuyển do Đại học Đà Nẵng tổ chức theo chương trình và chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cụ thể hàng năm. Nếu có học viên nhu cầu, Đại học Đà Nẵng sẽ tổ chức ôn thi trước khi thi.

Các môn thi tuyển:

- Môn 1: Kiến trúc nhập môn

- Môn 2: Lịch sử kiến trúc

- Môn Ngoại ngữ: Tương đương trình độ B (Anh, Pháp Nga, Đức, Trung) theo quy định chung của Đại học Đà Nẵng trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học.

Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ:

(i) Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong năm ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung;

(ii) có bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành;

(iii) có bằng tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo chuyên môn được dạy bằng một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung, không qua phiên dịch;

(iv) Có chứng chỉ IELTS từ 4.0 hoặc TOEFL ITP từ 400 hoặc TOEFL iBT từ 32 hoặc TOEIC từ 400 điểm trở lên hoặc tương đương, còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày dự thi cao học. Các chứng chỉ này phải được cấp bởi các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền.

Điều kiện dự thi

Về văn bằng:

- Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi.

- Các trường hợp khác, thí sinh phải nộp bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp và bảng điểm để Hội đồng Khoa học – Đào tạo khoa chuyên ngành xem xét trình Hiệu trưởng quyết định nội dung kiến thức học bổ sung.

- Phòng đào tạo và Khoa Kiến trúc tổ chức học và đánh giá kết quả phần nội dung kiến thức học bổ sung trước khi dự thi.

Về thâm niên công tác chuyên môn:

Không yêu cầu về thâm niên công tác đối với thí sinh dự thi (theo Quyết định 3027/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2015 của Đại học Đà Nẵng về Ban hành hành quy định Xây dựng chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và định ứng ứng dụng). Tuy nhiên, thí sinh phải có ít nhất quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

Không phân biệt thí sinh tốt nghiệp từ Đại học Công lập hay Đại học Dân lập.

Người dự thi phải có đủ sức khỏe để học tập.

Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Đại học Đà Nẵng.

Nếu thí sinh đang công tác tại một cơ quan hoặc doanh nghiệp thì phải có xác nhận của cơ quan cho phép dự tuyển.

Đối tượng và chính sách ­ưu tiên

Các đối tượng và chính sách ưu tiên được áp dụng theo Thông tư 15/2014/TT- BGDĐT.

Thông tin chi tiết: Liên hệ TS. KTS. Nguyễn Anh Tuấn (ĐT 09035050-ba-hai)


CÁC THÔNG TIN KHÁC